Khi bước vào năm 2026, nhu cầu xây dựng, tu sửa nhà ở cấp 4 (nhà dân dụng thấp tầng, thường là 1-3 tầng) tại Việt Nam vẫn rất lớn, đặc biệt là ở các khu vực ven đô, nông thôn đang trong quá trình đô thị hóa. Tuy nhiên, đa số chủ đầu tư (chủ nhà) là những người dân thường, không am hiểu sâu về luật Xây dựng, Luật Hợp đồng hay các quy chuẩn kỹ thuật. Việc ký kết một hợp đồng làm nhà cấp 4 chặt chẽ, pháp lý chính xác chính là “lá chắn” tốt nhất bảo vệ quyền lợi hai bên, tránh tranh chấp “lỡ口” về chất lượng, tiến độ và chi phí phát sinh.
Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ mẫu hợp đồng tham khảo theo quy định mới nhất năm 2026, phân tích sâu các điều khoản bắt buộc, các cạm bẫy thường gặp và checklist nghiệm thu chuyên nghiệp để bạn yên tâm “đổ tiền” xây nhà.
1. Căn Cứ Pháp Lý Cập Nhật Năm 2026 Đối Với Hợp Đồng Làm Nhà Cấp 4
Trước khi soạn thảo hợp đồng, bạn cần nắm vững khung pháp lý hiện hành để hợp đồng có giá trị pháp lý, tránh bị tuyên bố vô hiệu:
- Luật Xây dựng 2014 (có sửa đổi, bổ sung 2020, hiệu lực từ 01/01/2021): Đây là văn bản gốc quy định về hoạt động xây dựng. Điều 139 quy định rõ về hợp đồng xây lắp.
- Nghị định 16/2022/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình, an toàn lao động, hợp đồng xây lắp. Đây là văn bản quan trọng nhất quy định bắt buộc về hình thức, nội dung hợp đồng.
- Bộ luật Dân sự 2015: Quy định chung về hợp đồng (Điều 402), nghĩa vụ giao nhận tài sản, trách nhiệm vi phạm hợp đồng.
- Luật Đấu thầu 2023 (Hiệu lực từ 01/01/2024): Nếu chủ đầu tư là tổ chức, doanh nghiệp hoặc dùng vốn nhà nước/ODA, phải tuân thủ luật này. Đối với hộ gia đình, cá nhân tự xây tự quản (nhà cấp 4), thường không thuộc phạm vi điều chỉnh Luật Đấu thầu nhưng vẫn khuyến khích áp dụng tinh thần công khai, minh bạch.
- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) & Quy chuẩn Quốc gia (QCVN) mới nhất 2025-2026: Đặc biệt là QCVN 02:2023/BXD (Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở – bản cập nhật thay thế QCVN 02:2009/BXD), TCVN 4453:2023 (Kiểm nghiệm bê tông), TCVN 9381:2023 (Thi công kết cấu thép), QCVN 06:2021/BXD (An toàn cháy nổ). Năm 2026, các đơn vị thi công bắt buộc tuân thủ các bản TCVN/QCVN mới này khi ký hợp đồng.
Lưu ý quan trọng 2026: Từ năm 2024, Bộ Xây dựng đã kiểm tra chặt chẽ việc “xây dựng không phép” đối với nhà cấp 4. Hợp đồng phải ghi rõ: Chủ đầu tư có giấy phép xây dựng (hoặc đăng ký xây dựng theo quy định tại Nghị định 16/2022/NĐ-CP) trước khi ký hợp đồng thi công. Nếu không có giấy phép/đăng ký, hợp đồng vẫn có giá trị dân sự nhưng chủ nhà bị phạt hành chính và công trình có thể bị cưỡng chế tháo dỡ.
2. Cấu Trúc Chuẩn Của Hợp Đồng Làm Nhà Cấp 4 (Theo Nghị Định 16/2022/NĐ-CP)
Một hợp đồng hợp pháp năm 2026 phải có đủ 10 thành phần sau (theo Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP):
- Thông tin các bên: Tên, địa chỉ, CCCD/CMND/Đại diện pháp luật của Chủ đầu tư (Bên A) và Nhà thầu (Bên B).
- Phạm vi công việc: Mô tả chi tiết hạng mục, khối lượng, quy mô (số tầng, diện tích sàn, loại kết cấu: bê tông cốt thép/khung thép/gỗ…).
- Thời gian thi công: Ngày khởi công, ngày hoàn thành, các mốc trung gian (mốc đóng khung, mốc hoàn thiện thô, mốc hoàn thiện finesh).
- Giá hợp đồng & Điều kiện thanh toán: Tổng giá, đơn giá hạng mục, phương thức thanh toán (theo tiến độ/khối lượng thực tế), điều kiện điều chỉnh giá (nếu có).
- Chất lượng công trình: Tiêu chuẩn áp dụng (TCVN/QCVN), yêu cầu chất lượng vật liệu, thiết bị, nhân lực.
- Nghiệm thu, bảo hành: Quy trình nghiệm thu (nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu hoàn thành), thời gian bảo hành, bảo dưỡng.
- Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của hai bên: Cung cấp mặt bằng, cấp phép, vật liệu, giám sát, an toàn lao động, môi trường…
- Trách nhiệm vi phạm hợp đồng: Phạt chậm tiến độ, phạt chất lượng không đạt, phạt chậm thanh toán, lực lượng bất khả kháng.
- Giải quyết tranh chấp: Thương lượng, trung tài, tòa án.
- Điều khoản khác: Hiệu lực hợp đồng, số bản, phụ lục, phụ kiện.
3. Mẫu Hợp Đồng Làm Nhà Cấp 4 Đầy Đủ, Chi Tiết (Phiên Bản 2026)

Có thể bạn quan tâm: Hướng Phòng Làm Việc Theo Tuổi 2026: Bí Quyết Chọn Hướng, Màu Sắc & Bố Trí Phong Thủy Hút Tài Lộc, Thăng Tiến Sự Nghiệp
Dưới đây là mẫu hợp đồng văn bản, bạn hãy copy vào Word, điền thông tin in đậm, in nghiêng, kiểm tra kỹ trước khi in 2 bản gốc ký tên, dấu vân tay/đỏ ngón tay.
HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ CẤP 4
Số: …/2026/HD-XD
Ngày … tháng … năm 2026
Tại: Địa chỉ công trình
PHẦN I: THÔNG TIN CÁC BÊN
BÊN A: CHỦ ĐẦU TƯ (CHỦ NHÀ)
- Họ và tên: Họ tên đầy đủ
- Năm sinh: Năm sinh
- Số CCCD/CMND: Số CCCD Ngày cấp: Ngày cấp Nơi cấp: Nơi cấp
- Địa chỉ thường trú: Địa chỉ đầy đủ
- Số điện thoại: SĐT | Email: Email
- Vai trò: Người quyết định, thanh toán, nghiệm thu, chịu trách nhiệm pháp lý về đất, giấy phép.
BÊN B: NHÀ THẦU (ĐƠN VỊ THI CÔNG / THỢ CHÍNH)
- Tên đơn vị/Họ tên chủ hộ gia đình thi công: Tên đơn vị/Họ tên
- Mã số thuế/CCCD: MST/CCCD
- Địa chỉ trụ sở/Thường trú: Địa chỉ
- Người đại diện ký hợp đồng: Họ tên Chức vụ: Chức vụ
- Số điện thoại: SĐT | Email: Email
- Giấy phép hoạt động/Khả năng thi công (nếu là đơn vị): Số quyết định/Giấy chứng nhận
PHẦN II: THÔNG TIN CÔNG TRÌNH
- Tên công trình: Xây dựng nhà ở cấp 4 tại Địa chỉ lô đất.
- Vị trí: Số nhà Số nhà, Đường Tên đường, Phường/Xã Tên phường/xã, Quận/Huyện Tên quận/huyện, Tỉnh/TP Tên tỉnh/TP.
- Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Loại hình: Nhà ở đơn lập / Nhà liền kề / Nhà phố.
- Số tầng: Số tầng (Hầm: Có/Không).
- Diện tích đất: Số m². Diện tích sàn xây dựng: Số m². Diện tích sàn tổng: Số m².
- Kết cấu: Bê tông cốt thép / Khung thép / Kết cấu hỗn hợp. Cột, dầm, sàn: BTCT cốt thép theo TCVN 5574:2018 / TCVN 4453:2023.
- Kiến trúc: Theo bản vẽ thiết kế số Số bản vẽ, ngày Ngày ký duyệt, do Tên KTS/Kiến trúc sư thiết kế. (Kèm theo Phụ lục 1: Bộ bản vẽ thi công).
- Tiêu chuẩn chất lượng áp dụng: QCVN 02:2023/BXD, TCVN 4453:2023, TCVN 9381:2023, QCVN 06:2021/BXD và các TCVN liên quan mới nhất.
- Giấy phép pháp lý:
- Giấy phép xây dựng số: Số GPXD ngày Ngày cấp do UBND Cấp cấp phép cấp. (Hoặc: Đăng ký xây dựng theo mẫu Appendix III Nghị định 16/2022/NĐ-CP, đã nộp UBND xã/phường ngày Ngày nộp).
- Giấy tờ đất: Sổ đỏ số Số sổ, ngày Ngày cấp, diện tích Số m², chủ sở hữu: Tên chủ sở hữu.
PHẦN III: PHẠM VI CÔNG VIỆC VÀ KHỐI LƯỢNG (Kèm Phụ lục 2: Bảng định mức khối lượng – BQKL)
Bên B cam kết thi công trọn gói (hoặc theo phân loại: Thô / Hoàn thiện / Điện nước / Cả gói) các hạng mục sau theo đúng bản vẽ, TCVN và yêu cầu kỹ thuật trong hợp đồng:
- Cong tác chuẩn bị: Cấp thoát nước tạm, điện tạm, hàng rào an toàn, biển bảng công trình, vệ sinh môi trường.
- Công tác đất & Móng: Khoan móng cọc (nếu có), đào móng, đập nền, móng dầm, móng cột, chống thấm móng (theo TCVN 4392:2018).
- Công tác kết cấu (Khung xương): Cột, dầm, sàn, tường chắn kết cấu, thang, ban công, mái. Bê tông cốt thép cốt thép đai (CB300, DB400/500), bê tông cấp M250/M300/M350. Thi công theo TCVN 4453:2023.
- Công tác alang, tường, trát, sơn: Tường gạch không nung / gạch block / tường nhẹ (AAC, tấm vân đá…). Trát nội thất, ngoại thất. Sơn lót, sơn phủ ngoại thất (sơn chống thấm, sơn kháng UV), sơn nội thất (sơn chống thấm nấm mốc).
- Hệ thống mái & Chống thấm: Mái bằng bê tông, mái ngói, mái tôn… Lớp chống thấm mái, sân thượng, nhà vệ sinh, bể nước theo TCVN 4392:2018 & QCVN 02:2023/BXD.
- Hệ thống điện – Nước – PCCC – Thông minh (Smart Home – tùy chọn):
- Điện: Cáp điện nhà thấp áp, tủ phân phối, đèn, ổ cắm, tiếp đất, chống sét.
- Nước: Cấp nước sạch (PPR/PEX/HDPE), thoát nước thải (uPVC/HDPE), thiết bị vệ sinh.
- PCCC: Phun nước tự động, báo cháy, chữa cháy di động (theo QCVN 06:2021/BXD).
- Hoàn thiện nội thất & Ngoại thất (Nếu gói hoàn thiện): Trần thạch cao, sàn gỗ/đá/địa ốp, tủ âm tường, cửa chính (cửa nhôm kính/cửa gỗ/cửa thép), cửa trong, hệ thống rèm, kính cường lực.
- Vệ sinh, bàn giao, bảo hành: Dọn dẹp sạch sẽ, bàn giao bản vẽ as-built, sách bảo hành, hướng dẫn sử dụng.
PHẦN IV: THỜI GIAN THI CÔNG
- Ngày khởi công: Ngày/Tháng/Năm 2026 (Ngày Bên A bàn giao mặt bằng sạch, đủ điều kiện).
- Thời gian thi công tổng cộng: Số ngày lịch (Tương đương Số tháng).
- Các mốc tiến độ quan trọng (Milestones):
- Mốc 1: Hoàn thành móng, khung tầng 1 – Ngày Ngày.
- Mốc 2: Hoàn thành khung thô toàn nhà (đóng khung, mái) – Ngày Ngày.
- Mốc 3: Hoàn thành alang, tường, trát, điện nước thô – Ngày Ngày.
- Mốc 4: Hoàn thiện hoàn toàn (Finesh), sẵn sàng nghiệm thu – Ngày Ngày.
- Gia hạn tiến độ: Chỉ gia hạn khi có lý do chính đáng (lực lượng bất khả kháng, Bên A chậm thanh toán > 15 ngày, Bên A yêu cầu thay đổi thiết kế lớn, thời tiết khắc nghiệt trên 5 ngày liên tục theo báo cáo trung tâm Dự báo khí tượng). Việc gia hạn phải làm Phụ lục sửa đổi hợp đồng có chữ ký 2 bên.
PHẦN V: GIÁ HỢP ĐỒNG VÀ ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN

Có thể bạn quan tâm: Hướng Đặt Bàn Làm Việc Tuổi Nhâm Tuất 1982: Bí Quyết Phong Thủy Hút Tài Lộc, Thăng Tiến Sự Nghiệp Năm 2026
- Tổng giá hợp đồng (Chưa có VAT / Đã có VAT – chọn 1):
Tổng cộng: Số tiền viết bằng chữ VNĐ (Viết số: Số tiền VNĐ).- Chi tiết phân bổ giá theo hạng mục xem Phụ lục 3: Bảng báo giá chi tiết (BOQ).
- Cơ sở xác định giá: Giá cố định (Firm Price) trong suốt thời gian hợp đồng. Không điều chỉnh giá do biến động giá vật liệu, nhân công, xăng dầu, tỷ giá (trừ khi luật thay đổi thuế VAT).
- Lưu ý 2026: Nên chọn giá cố định để tránh rủi ro tăng giá vật liệu bất ngờ. Nếu chọn giá điều chỉnh, phải có công thức rõ ràng (VD: chỉ số giá xây dựng của TW).
- Phương thức thanh toán (Theo tiến độ thực tế – Khuyến nghị):
| Kỳ thanh toán | Mô tả mốc nghiệm thu | Tỷ lệ (%) | Số tiền (VNĐ) | Điều kiện chứng từ |
|---|---|---|---|---|
| Kỳ 1 | Ký hợp đồng, Bên A bàn giao mặt bằng, Bên B chuẩn bị vật liệu, máy móc vào hiện trường | 10% | Bản giao nhận mặt bằng, Hóa đơn GTGT | |
| Kỳ 2 | Hoàn thành móng, khung tầng 1 (hoặc móng toàn bộ) | 20% | BB nghiệm thu hạng mục móng/khung T1, Hóa đơn | |
| Kỳ 3 | Hoàn thành khung thô toàn nhà (Đóng khung, mái, chống thấm mái xong) | 25% | BB nghiệm thu khung thô, Hóa đơn | |
| Kỳ 4 | Hoàn thành alang, tường, trát, lắp đặt khung cửa, điện nước thô | 20% | BB nghiệm thu phần thô, Hóa đơn | |
| Kỳ 5 | Hoàn thiện 100% (Sơn, sàn, tủ, điện nước hoàn thiện, PCCC, vệ sinh) | 15% | BB nghiệm thu hoàn thành, Hóa đơn | |
| Kỳ 6 | Tiền bảo lưu (Retention Money) | 10% | Trả sau 12 tháng kể từ ngày BB nghiệm thu hoàn thành, trừ chi phí sửa chữa bảo hành (nếu có). |
- Hình thức thanh toán: Chuyển khoản qua ngân hàng (Bắt buộc từ 2024 theo Luật Quản lý thuế/Chống rửa tiền). Số tài khoản Bên B: Số TK, Ngân hàng: Tên NH, Chi nhánh: Chi nhánh.
- Hóa đơn: Bên B bắt buộc xuất Hóa đơn GTGT điện tử (theo quy định 2026) hoặc Hóa đơn bán hàng cho hộ gia đình (nếu Bên B là hộ gia đình/ca nhân không đăng ký mã số thuế) kèm theo từng kỳ thanh toán.
PHẦN VI: CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ VẬT LIỆU
- Vật liệu chính (Bên B cung cấp – Trọn gói): Xi măng (PCB 40, nhãn hiệu: Tên hãng – VD: Hà Tiên, Bim Son, Vicem), Thép (Nhãn: Pomina, VAS, Hoa Phat, tem mác TCVN), Gạch block (Mác TCVN), Cát, Đá (Có giấy kiểm định), Sắt thép, Nước sạch.
- Yêu cầu: Vật liệu vào hiện trường phải có Chứng nhận chất lượng (CQ/CQVN), Tem mác quy chuẩn, Hóa đơn mua hàng. Bên A có quyền kiểm tra, từ chối vật liệu không đạt.
- Vật liệu hoàn thiện (Nếu Bên A tự mua): Bên A giao đúng thời điểm, Bên B kiểm tra số lượng, chất lượng ký nhận. Bên B không chịu trách nhiệm chất lượng nếu do vật liệu Bên A cung cấp (trừ khi thi công sai kỹ thuật).
- Nhân lực: Trưởng công trường (Có chứng chỉ hành nghề/Thẻ xây dựng), Kỹ sư giám sát (nếu Bên B 파견), Công nhân có kinh nghiệm, được tham gia BHXH (nếu là đơn vị).
- Kiểm soát chất lượng (QC/QA):
- Bên B tự kiểm tra hàng ngày (Daily Checklist).
- Bên A (hoặc KTS giám sát Bên A thuê) kiểm tra các mốc then chốt: Trước khi đúc bê tông (kiểm tra cốt thép, khuôn, chốt cách), Trước khi trát/tाइल (kiểm tra điện nước thô, alang), Trước khi sơn (kiểm tra độ phẳng, độ ẩm tường).
- Thử nghiệm bê tông: Lấy mẫu thử nén 7 ngày, 28 ngày tại trung tâm thử nghiệm có chứng nhận (ISO 17025). Chi phí thử nghiệm do Bên A/Bên B – Thỏa thuận chịu.
PHẦN VII: NGHIỆM THU VÀ BẢO HÀNH
- Nghiệm thu hạng mục: Làm biên bản (BB) tại hiện trường, ký bởi Bên A, Bên B, Giám sát (nếu có). Chụp ảnh/video lưu chứng.
- Nghiệm thu hoàn thành công trình (Final Acceptance):
- Bên B thông báo hoàn thành 7 ngày trước.
- Thành lập hội đồng nghiệm thu: Bên A, Bên B, KTS thiết kế (hoặc KTS giám sát), Đại diện UBND phường/xã (mời mời), Đại diện PCCC (nếu yêu cầu).
- Kiểm tra: Theo bản vẽ, TCVN, QCVN, hợp đồng. Kiểm tra chức năng: Điện, nước, PCCC, cửa kính, thông gió, thoát nước, chống thấm.
- Kết quả: Đạt -> Lập BB nghiệm thu hoàn thành, bàn giao sử dụng. Chưa đạt -> Lập BB ghi rõ lỗi, Bên B sửa chữa trong Số ngày, VD: 15 ngày và tổ chức nghiệm thu lại.
- Chế độ bảo hành (Theo Điều 139 Luật XD 2014 & Nghị định 16/2022/NĐ-CP):
- Thời gian bảo hành: 24 tháng kể từ ngày ký BB nghiệm thu hoàn thành (Đối với công trình nhà ở cấp 4, khuyến nghị ≥ 24 tháng, tối thiểu 12 tháng theo luật).
- Phạm vi bảo hành: Toàn bộ công trình (Kết cấu, kiến trúc, điện, nước, PCCC, chống thấm).
- Trách nhiệm: Bên B sửa chữa miễn phí mọi hư hỏng do thi công, vật liệu, thiết kế (nếu Bên B thiết kế). Hư hỏng do Bên A sử dụng sai mục đích, thiên tai, chiến tranh -> Bên A trả phí sửa chữa.
- Thời gian phản hồi: Nhận thông báo -> Có mặt xử lý trong 24h – 48h.
- Tiền bảo lưu (10%): Trả sau khi hết thời gian bảo hành, trừ chi phí sửa chữa (nếu Bên B không đến sửa, Bên A tự thuê đơn vị khác, trừ từ tiền bảo lưu).
PHẦN VIII: QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA HAI BÊN
1. Quyền, nghĩa vụ của Bên A (Chủ đầu tư):
- Cung cấp mặt bằng sạch, giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế đã duyệt.
- Thanh toán đúng kỳ, đúng hạn, đủ hóa đơn.
- Quyền giám sát, kiểm tra chất lượng, tiến độ mọi lúc.
- Quyền yêu cầu Bên B khắc phục lỗi sai trong thời hạn quy định.
- Cung cấp điện, nước xây dựng (hoặc hỗ trợ chi phí) theo thỏa thuận.
- Chịu trách nhiệm pháp lý về ranh giới đất, giấy phép, hàng xóm.
2. Quyền, nghĩa vụ của Bên B (Nhà thầu):
- Thi công đúng bản vẽ, TCVN, QCVN, tiến độ, an toàn, vệ sinh.
- Bảo quản vật liệu, thành phẩm, thành phẩm bán thành tại hiện trường.
- Tuân thủ an toàn lao động (Điện an toàn, chống ngã từ độ cao, mũ nón, dây an toàn), an toàn cháy nổ, vệ sinh môi trường (xử lý thải xây dựng theo quy định).
- Báo cáo tiến độ hàng tuần/tháng (Báo cáo có ảnh, video).
- Không chuyển nhượng, thuê ngoài (sub-contract) một phần hoặc toàn bộ nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
- Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên thứ 3 (hàng xóm, người đi đường) do thi công gây ra.
PHẦN IX: TRÁCH NHIỆM VI PHẠM HỢP ĐỒNG
- Bên B chậm tiến độ: Phạt 0.1% – 0.5% giá trị hợp đồng/ngày chậm. Tối đa không quá 10% giá trị hợp đồng. (Chậm > 30 ngày so với hợp đồng -> Bên A có quyền đơn phương chấm dứt HĐ, Bên B bồi thường thiệt hại).
- Bên B chất lượng không đạt: Phải sửa chữa, tháo dỡ làm lại miễn phí. Gây hư hỏng cho hạng mục khác -> Bên B bồi thường toàn bộ. Nếu lỗi kết cấu nghiêm trọng -> Bên A có quyền chấm dứt HĐ, yêu cầu bồi thường thiệt hại.
- Bên A chậm thanh toán: Chậm > 7-15 ngày so với kỳ thanh toán (sau khi đã nghiệm thu xong mốc) -> Phạt lãi suất 150% – 200% lãi suất cơ sở Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm chậm trả / ngày chậm. Chậm > 30 ngày -> Bên B có quyền đình công, gia hạn tiến độ tương ứng.
- Thay đổi thiết kế/Phát sinh (Variation Order):
- Mọi thay đổi phải làm Phụ lục điều chỉnh hợp đồng (Variation Order – VO) ký bởi 2 bên.
- VO phải ghi rõ: Nội dung thay đổi, lý do, ảnh hưởng đến tiến độ (tăng/giảm bao nhiêu ngày), ảnh hưởng đến giá (tăng/giảm bao nhiêu tiền).
- Không được thi công phát sinh trước khi có VO ký tên.
PHẦN X: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
- Thương lượng, hòa giải (Ưu tiên nhất).
- Trung tài tại Trung tâm Trung tài Thương mại Việt Nam (VIAC) hoặc Trung cấp trung tài tại địa phương.
- Kiện ra Tòa án Nhân dân cấp huyện/quận nơi có công trình (hoặc nơi Bên B đặt trụ sở).
PHẦN XI: ĐIỀU KHOẢN KHÁC
- Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký, kết thúc khi hết thời gian bảo hành và thanh toán xong tiền bảo lưu.
- Hợp đồng làm thành 02 bản (hoặc 03 bản nếu có giám sát/ngân hàng cho vay), mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau.
- Các Phụ lục, Bản vẽ, BQKL, BOQ là phần không tách rời của Hợp đồng.
- Việc thông báo, trao đổi văn bản qua Email/Zalo/Official Letter được công nhận như văn bản chính thức nếu có xác nhận nhận được.
BÊN A (Chữ ký, dấu vân tay/đỏ ngón tay, ghi rõ họ tên)
Họ tên Chủ nhà
BÊN B (Chữ ký, dấu vân tay/đỏ ngón tay, ghi rõ họ tên, đóng dấu đơn vị nếu có)
Họ tên Nhà thầu/Đại diện

Có thể bạn quan tâm: Hướng Dẫn Chi Tiết Học Làm Nội Thất Gỗ Công Nghiệp Từ A-Z Cho Người Mới Bắt Đầu Năm 2026
NGƯỜI GIÁM SÁT / KTS THIẾT KẾ (Xác nhận – Nếu có)
Họ tên, Chữ ký
4. 5 “CÁM BẪY” NGHIÊM TRỌNG NHẤT KHI KÝ HỢP ĐỒNG LÀM NHÀ CẤP 4 NĂM 2026 (Và Cách Tránh)
Cạm bẫy 1: “Thi công trọn gói” nhưng báo giá “thô” hoặc “bán thô”
- Tình huống: Nhà thầu báo giá rẻ hấp dẫn, ghi “Trọn gói”. Khi thi công đến giai đoạn hoàn thiện (sơn, sàn, tủ, điện nước finesh) thì đòi thêm tiền: “Anh/chị chọn loại này đắt hơn báo giá”, “Điện nước thô xong, finesh tính riêng”, “Chống thấm mái báo giá loại thường, loại tốt tính thêm”.
- Giải pháp 2026:
- Yêu cầu Bảng báo giá chi tiết (BOQ) kèm theo hợp đồng (Phụ lục 3) liệt kê: Tên hạng mục, Đơn vị tính, Khối lượng, Đơn giá, Thành tiền, Nhãn hiệu/Vật liệu cụ thể (VD: Sơn Dulux/Nippon loại chống thấm/nấm mốc; Gạch 60×60 nhãn A; Vân đá LG/Hafele; Ống nước PPR Sunjin/Vinaplast; Dây điện Cadivi/LS…).
- Ghi rõ điều khoản: “Giá hợp đồng là giá cố định trọn gói hoàn thiện 100% sẵn sàng ở (Move-in condition), bao gồm cả vật liệu hoàn thiện theo danh mục đính kèm. Mọi phát sinh phải có Phụ lục ký trước khi thi công.”
Cạm bẫy 2: Thanh toán “Theo % thời gian” thay vì “Theo % khối lượng nghiệm thu”
- Tình huống: Hợp đồng ghi: “Tháng 1 trả 20%, Tháng 2 trả 20%…”. Nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thô (đúc xong khung) để đòi tiền, nhưng khối lượng thực tế mới làm 30% mà đã lấy 60% tiền. Sau đó chậm chạp, bỏ mặc giai đoạn hoàn thiện khó khăn, tốn kém.
- Giải pháp 2026:
- Chỉ thanh toán sau khi có Biên bản nghiệm thu hạng mục/mốc (Interim Payment Certificate).
- Áp dụng lịch thanh toán gắn với Mốc kỹ thuật (Milestone) như mẫu ở Phần V mục 3 trên.
- Luôn giữ tiền bảo lưu 10% (Retention Money) đến hết thời gian bảo hành. Đây là đòn bẩy duy nhất để nhà thầu quay lại sửa lỗi hở, nứt, rò rỉ sau khi ở.
Cạm bẫy 3: Không có Biên bản bàn giao mặt bằng & Không rõ trách nhiệm “Đổi thiết kế”
- Tình huống: Nhà thầu vào hiện trường mà không có BB bàn giao mặt bằng. Gặp ống nước cũ, cột điện, cây xanh, đất mềm, ranh giới tranh chấp với hàng xóm -> Nhà thầu đòi thêm tiền, gia hạn, đe dọa dừng việc. Hoặc chủ nhà thay đổi liên tục: “Đây rộng thêm 20cm”, “Đổi cửa nhôm thành kính cường lực”, “Thêm điểm đèn” -> Không ghi nhận VO -> Cuối cùng chồng chất thành nợ nần, cãi vã.
- Giải pháp 2026:
- Bắt buộc có BB bàn giao mặt bằng (Phụ lục 4) ngay ngày khởi công: Ghi rõ trạng thái hiện trạng (có cây gì, ống gì, ranh giới, đường vào, điện nước tạm). Chụp ảnh 360 độ, quay video.
- Quy trình thay đổi (Change Order) cứng nhắc: Mọi thay đổi (Tăng/giảm khối lượng, đổi vật liệu, đổi thiết kế) -> Bên B lập bảng tính giá phát sinh/giảm giá -> 2 bên ký Phụ lục điều chỉnh hợp đồng (VO) -> Mới được thi công. Không có VO = Không thanh toán = Không tính tiến độ.
Cạm bẫy 4: Lách luật “Hộ gia đình thi công” để tránh trách nhiệm pháp lý, thuế, bảo hiểm
- Tình huống: Chủ nhà thuê “anh thợ đội trưởng” hoặc “hộ gia đình xây dựng” ký hợp đồng dân sự (Hợp đồng thầu nhỏ) thay vì Hợp đồng xây lắp. Không có giấy phép hoạt động, không có chứng chỉ hành nghề, không mua BHXH cho công nhân, không có công ty chịu trách nhiệm. Xảy ra tai nạn lao động, sập nhà, hỏng hàng xóm -> Chủ nhà (Bên A) phải chịu trách nhiệm liên band (theo Luật An toàn lao động, Bộ luật Dân sự).
- Giải pháp 2026:
- Ưu tiên chọn đơn vị có Giấy phép hoạt động/Kinh doanh xây dựng, Mã số thuế, Có tài khoản ngân hàng công ty.
- Yêu cầu nhà thầu cung cấp: Danh sách nhân lực chủ chốt (Trưởng công trường, Kỹ sư, Thợ chính) kèm Chứng chỉ hành nghề/Thẻ xây dựng, Sổ BHXH.
- Ghi rõ trong hợp đồng: “Bên B chịu toàn bộ trách nhiệm pháp lý, bồi thường thiệt hại, an toàn lao động, cháy nổ, môi trường đối với bên thứ 3 và nhân viên của mình. Bên A không chịu trách nhiệm liên band.”
Cạm bẫy 5: Chống thấm, Điện nước, PCCC – “Ba con quái” tốn kém nhất khi sửa chữa
- Tình huống: Năm 2026, tiêu chuẩn QCVN 02:2023/BXD yêu cầu khắt khe về chống thấm (mái, WC, bể nước, hầm) và PCCC. Nhiều nhà thầu làm “lách luật”: Chống thấm mái chỉ sơn 1 lớp, WC không thử nước 24h, ống điện không ống bảo vệ, không có tủ phân phối ELCB, thiếu phun nước PCCC.
- Giải pháp 2026:
- Chống thấm: Yêu cầu thi công theo TCVN 4392:2018. Bắt buộc Thử nghiệm nước 24h – 48h cho WC, bể nước, mái, hầm trước khi làm lớp bảo vệ/địa ốp. Có BB thử nghiệm.
- Điện: Yêu cầu sơ đồ đơn tuyến, tủ điện có ELCB (RCD) nhạy 30mA, có MCB bảo vệ quá dòng. Dây điện chạy trong ống cứng/cong nhựa (PVC/PE) chôn trong tường/sàn. Có BB kiểm tra cách điện, tiếp đất.
- PCCC: Nhà ≥ 3 tầng hoặc diện tích sàn lớn phải có hệ thống phun nước tự động/báo cháy theo QCVN 06:2021/BXD. Yêu cầu nhà thầu lắp đặt, nghiệm thu PCCC có BB của cơ quan PCCC phường/quận (nếu yêu cầu) hoặc KTS PCCC độc lập.
5. Checklist Nghiệm Thu Các Giai Đoạn (Dành Cho Chủ Nhà Năm 2026)

Có thể bạn quan tâm: Hồ Sơ Thiết Kế Chung Cư Năm 2026: Quy Trình, Tiêu Chí Mới Nhất, Checklist Chi Tiết Và Xu Hướng Bắt Buộc Phải Biết
In ra mang theo hiện trường, tích vào ô ☐ khi kiểm tra.
Giai đoạn 1: Khởi công & Móng (Trước khi đúc bê tông móng)
- BB Bàn giao mặt bằng đã ký, chụp ảnh hiện trạng.
- Móng: Vị trí cột/dầm đúng bản vẽ (±10mm). Độ sâu móng đúng thiết kế (kiểm tra mồi khoan/đào).
- Đập nền: Đá 1×2/2×4, đập thực, kiểm tra độ nén (DCP hoặc Plaque) nếu nhà lớn.
- Cốt thép móng: Số lượng, đường kính, cấp thép, khoảng cách đai, chốt cách (chân gà) đúng TCVN 4453:2023. Chụp ảnh cốt thép trước khi đúc.
- Chống thấm móng: Lớp PE film, bê tông lean, keo chống thấm (nếu có hầm).
- Thử bê tông: Lấy mẫu khối (150x150x150mm) mỗi 50m³ hoặc mỗi ngày đúc. Gửi thử nghiệm.
Giai đoạn 2: Khung Thô (Cột, Dầm, Sàn, Mái – Trước khi đúc các tầng)
- Cột/Dầm: Cốt thép neo cột xuống móng (L_neo), đai cột, đai dầm,neo dầm vào cột đúng quy chuẩn (góc neo 135 độ, chân gà). Vị trí cột thẳng, không lệch > 10mm.
- Sàn/Mái: Cốt thép sàn 2 chiều, đai dầm tại vùng nối, chốt cách đủ dày (25-30mm sàn, 30-40mm dầm/cột). Khuôn sàn phẳng, không rỉ vữa.
- Điện/Nước thô trong khung: Ống điện, ống nước chui dầm/sàn đã lắp, cố định, nắp ống kín. Kiểm tra ống nước có bị dẹt, gãy không.
- Đúc bê tông: Bê tông đúng cấp độ (M250/M300…), độ sụt (Slump) phù hợp, đầm rung thực. Chăm sóc bê tông (tưới nước, che nỉ) ít nhất 7 ngày.
- Chống thấm mái/sân thượng: Làm ngay sau khi bê tông mái đạt độ bền. Thử nước 48h BẮT BUỘC trước khi làm lớp bảo vệ.
Giai đoạn 3: Alang, Tường, Trát, Điện Nước Thô (Trước khi sơn/ốp)
- Tường: Loại gạch đúng BOQ (Block 100/150/200, Gạch không nung). Sandwich tường (khoảng trống giữa 2 lớp tường) nếu yêu cầu cách âm/nhiệt. Mörtar đóng gạch đầy đùn, mép vuông góc.
- Alang/Trát: Độ dày trát (15-20mm), độ phẳng (kiểm tra thước 2m ≤ 5mm), độ vuông góc góc tường. Không rỗng, bong tróc (gõ nghe).
- Điện thô: Ống chui tường/sàn đúng quy hoạch. Hộp nối, hộp ổ cắm, hộp công tắc lắp vững, mặt phẳng với tường trát. Dây kéo vào ống (kiểm tra kéo được không).
- Nước thô: Ống PPR/PEX/HDPE hàn nối/kẹp chắc chắn. Thử áp suất nước (Pressure test) 1.5 lần áp suất làm việc trong 30-60 phút không giảm áp. Ống thoát nước uPVC dốc độ ≥ 2%, nối khớp keo/dây vít kín, có khay hứng/nắp vệ sinh.
- Cửa sổ/Khung: Lắp khung cửa chính, cửa sổ, cửa trong (nếu lắp sớm). Cố định khung bằng bê tông/keo PU, cân bằng, đóng/mở suôn sẻ.
Giai đoạn 4: Hoàn Thiện (Sơn, Ốp, Sàn, Điện Nước Finesh, PCCC)
- Sơn: Bề mặt khô, sạch, mịn. Sơn lót (1-2 lớp), sơn phủ (2-3 lớp). Màu đồng đều, không chảy, bong, bọt. Sơn ngoại thất chống thấm, kháng UV.
- Ốp gạch/Đá/Sàn gỗ: Độ phẳng mặt (±2mm/2m), khe đúc đều (2-3mm), keo đúc đầy, màu đồng nhất. Sàn gỗ: Độ ẩm gỗ < 14%, khe co giãn, chân tường.
- Điện finesh: Lắp đèn, ổ cắm, công tắc, tủ điện, quạt hút. Kiểm tra: Đo điện áp, đo điện trở cách điện, thử跳 ELCB, kiểm tra cực tính. Có BB kiểm tra điện.
- Nước finesh: Lắp bồn cầu, lavabo, vòi sen, bồn tắm, nóng lạnh. Thử nước nóng/lạnh, kiểm tra rò rỉ kết nối. Xả bùn ống thoát.
- PCCC: Kiểm tra phun nước (đảm bao phủ), báo cháy (chuông, nút bấm), bình chữa cháy (đủ số lượng, vị trí, tem kiểm định).
- Thông gió/Điều hòa: Ống gió, máy điều hòa lắp đặt, thoát nước điều hòa có bồn hứng/xả ra môi trường.
- Vệ sinh: Dọn sạch bê tông, vữa, keo, tem nhãn trên kính, inox, sàn. Không để rác thải xây dựng.
Giai đoạn 5: Nghiệm Thu Hoàn Thành & Bàn Giao
- Hội đồng nghiệm thu đủ thành viên ký BB nghiệm thu hoàn thành.
- Bản vẽ As-built (Hoàn công): Bên B bàn giao bản vẽ điện, nước, kết cấu phản ánh đúng thực tế (file CAD/PDF + bản in).
- Hồ sơ công trình: Sổ ghi nhật ký công trình, BB kiểm tra chất lượng, kết quả thử nghiệm (bê tông, đất, điện, nước, PCCC), chứng nhận chất lượng vật liệu, sách bảo hành thiết bị (điều hòa, bơm, nóng lạnh, PCCC…), hướng dẫn vận hành.
- Chìa khóa: Bàn giao全套 chìa khóa cửa chính, cửa trong, tủ điện, mái nhà.
- Tiền bảo lưu 10%: Xác nhận số tiền, thời gian trả (sau 12-24 tháng), điều kiện trừ sửa chữa.
6. Xu Hướng Ký Hợp Đồng & Thi Công Nhà Cấp 4 Năm 2026
-
Số hóa hợp đồng & Quản lý dự án (Digitalization):
- Ký hợp đồng điện tử (E-contract) có chữ ký số (theo Luật Giao dịch điện tử 2023).
- Sử dụng phần mềm/ứng dụng quản lý công trình (Procore, Fieldwire, hoặc các app Việt Nam như BuildUp, iConstruction) để: Cập nhật tiến độ real-time, chụp ảnh check quality, duyệt VO online, theo dõi chi phí, báo cáo tuần. Giúp minh bạch, tránh “chui” thông tin.
-
Mô hình “Tư vấn – Giám sát độc lập” (Owner’s Engineer) phổ biến hơn:
- Chủ nhà thuê riêng một KTS/Kiến trúc sư (hoặc công ty tư vấn) độc lập với nhà thầu để giám sát chất lượng, duyệt thanh toán, kiểm tra vật liệu. Chi phí chỉ ~2-5% giá trị hợp đồng nhưng giảm thiểu rủi ro lớn.
-
Yêu cầu “Xanh” & “Thông minh” (Green & Smart):
- Hợp đồng 2026 thường có hạng mục: Lắp đặt năng lượng mặt trời mái nhà (Rooftop Solar), Hệ thống Smart Home (điều khiển đèn, rèm, điều hòa, cửa qua App), Vật liệu xanh (Sơn Low VOC, Gạch tái chế, Bê tông giảm carbon). Cần ghi rõ spec kỹ thuật, bảo hành riêng cho các hệ thống này.
-
Bảo hiểm Xây dựng (Construction All Risks – CAR) & Bảo hiểm Trách nhiệm pháp lý (PLI):
- Năm 2026, các ngân hàng cho vay vốn xây dựng nhà cấp 4 thường bắt buộc mua bảo hiểm CAR (bảo hiểm rủi ro tất cả cho công trình) và PLI (trách nhiệm đối với bên thứ 3). Da chủ nhà tự xây cũng nên mua để chuyển giao rủi ro tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai, sập nhà gây hại hàng xóm.
-
Thanh toán qua Ngân hàng & Hóa đơn điện tử bắt buộc:
- Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP & Luật Quản lý thuế 2024, thanh toán từ 20 triệu VNĐ trở lên bắt buộc qua ngân hàng. Hóa đơn GTGT điện tử bắt buộc đối với nhà thầu có MST. Chủ nhà cần lưu giữ đầy đủ: Hợp đồng, BB thanh toán, Hóa đơn, Chuyển khoản ngân hàng để chứng minh chi phí (phục vụ xác định giá chuyển nhượng bất động sản sau này).
7. Các Phụ Lục Bắt Buộc Phải Có Kèm Theo Hợp Đồng (Đừng Quên Ký Cùng)

Hợp đồng chính chỉ là khung xương. “Thịt” và “máu” nằm ở các phụ lục. Thiếu phụ lục = Hợp đồng “rỗng”, dễ tranh chấp.
- Phụ lục 1: Bộ bản vẽ thi công đã duyệt (Kiến trúc – Kết cấu – Điện – Nước – PCCC – Cảnh quan). Mỗi trang phải ký tên, dấu vân tay 2 bên.
- Phụ lục 2: Bảng định mức khối lượng (BQKL) / Bill of Quantities (BOQ). Chi tiết từng hạng mục: Tên, ĐVT, K.Lượng, Đơn giá, Thành tiền.
- Phụ lục 3: Danh mục vật liệu, thiết bị chủ yếu (Material Schedule). Ghi rõ: Tên VL, Nhãn hiệu, Xuất xứ, Quy cách, Tiêu chuẩn (TCVN/QCVN), Hãng sản xuất/Phân phối.
- Phụ lục 4: Biên bản bàn giao mặt bằng hiện trạng (Site Handover Minutes). Kèm bản đồ ranh giới, ảnh/video 360 độ hiện trường.
- Phụ lục 5: Lịch thi công chi tiết (Master Schedule – Gantt Chart). Có đường găng (Critical Path), mốc thanh toán.
- Phụ lục 6: Danh sách nhân lực chủ chốt (Key Personnel List). Trưởng công trường, KTS giám sát, Thợ chính các hạng mục (điện, nước, hàn, mài đá…). Kèm CV, Chứng chỉ, BHXH.
- Phụ lục 7: Kế hoạch An toàn lao động, Môi trường, PCCC tại hiện trường (HSE Plan).
- Phụ lục 8: Mẫu Biên bản Nghiệm thu (Hạng mục, Hoàn thành, Bảo hành). Thống nhất mẫu biểu từ đầu để tránh cãi vã sau.
- Phụ lục 9: Cam kết chất lượng, bảo hành, xử lý khiếu nại (Warranty & Defect Liability Commitment).
8. Lời Kết: Xây Nhà An Tâm – Hợp Đồng “Chuẩn” Là Nền Tảng
Năm 2026, với bối cảnh giá vật liệu biến động, quy chuẩn kỹ thuật ngày càng khắt khe (QCVN 02:2023, TCVN mới), và ý thức pháp lý của người dân tăng cao, viết một hợp đồng làm nhà cấp 4 “chuẩn pháp lý, chi tiết kỹ thuật, rõ ràng tài chính” không còn là lựa chọn mà là bắt buộc.
Đừng ngại tốn thời gian (1-2 tuần) để soạn thảo, tham khảo ý kiến luật sư/KTS, đàm phán từng điều khoản với nhà thầu. Chi phí in ấn, công chứng, tư vấn pháp lý ban đầu chỉ bằng 1-2% giá trị hợp đồng nhưng có thể giúp bạn tiết kiệm 10-30% chi phí phát sinh, sửa chữa, tranh tụng sau này.
Hãy nhớ 3 chữ: RÕ – CHẶT – CÓ CHỨNG.
- Rõ: Phạm vi, vật liệu, giá, tiến độ, trách nhiệm.
- Chặt: Điều khoản phạt, bảo lưu, nghiệm thu, thay đổi (VO).
- Có chứng cứ: Ký tên, dấu vân tay, chụp ảnh, quay video, BB xác nhận, hóa đơn, chuyển khoản ngân hàng.
Chúc bạn ký kết hợp đồng thành công, công trình khởi công an toàn, hoàn thiện đúng chất lượng, đúng tiến độ, đúng ngân sách và sớm tận hưởng ngôi nhà mơ ước năm 2026!
Bài viết được biên soát dựa trên khung pháp lý Việt Nam hiệu lực năm 2026 (Luật XD 2014 sửa đổi 2020, Nghị định 16/2022/NĐ-CP, BLDS 2015, Luật Đấu thầu 2023, QCVN/TCVN mới nhất). Mẫu hợp đồng mang tính tham khảo. Trong thực tế, bạn nên nhờ Luật sư hoặc KTS có kinh nghiệm xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù công trình và địa phương của mình.
